CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11!

Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Vân Hồ.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giáo án hóa học 9 ( trọn bộ)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:01' 20-07-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 584
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết: 01
Ôn tập lớp 8

A– mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp 8:
+ Một số khái niệm cơ bản: Kí hiệu hoá học, nguyên tố, Nguyên tử, phân tử , mol... , oxit, axit, bazơ.
+ Một số chất như: Oxi, Hiđrô
+ Một số loại phản ứng: Phản ứng thế, Phản ứng phân huỷ, Phản ứng hoá hợp, Phản ứng oxihoá khử.
2- Kĩ năng: Viết CTHH, PTHH, Giải bài tập tính theo PTHH.
3- Thái độ: Chăm chỉ rèn luyện, học tập.
B- Những thông tin bổ sung:
C- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Dụng cụ: 3 Bảng phụ viết bài tập. :
d- các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ: (5/)
1- Kiểm tra HS tình hình sách vở, dụng cụ học tập phục vụ cho môn hoá học.
2- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập ở bảng phụ 1à: Cho các chất:
Na, S, O2, KCl, CuSO4, H2, Fe, Ca(OH)2, H2SO4, NaOH, Al2O3, Zn, HCl, CaO.
Đâu là Kim loại, phi kim, Oxit đọc tên chúng?.
Đâu là A xit, bazơ, muối đọc tên chúng?.
II- Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (1/) Xây dựng tình huống: Các em đã nghỉ một mùa hè vui vẻ và đã đầu tư ôn tập văn hoá, Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 8.




Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức hoá học lớp 8:
GV: Treo bảng phụ 2
- Yêu cầu HS Hoàn thành sơ đồ:
...............
(Tự nhiên và nhân tạo)



............................
(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)




.......................
(Tạo nên từ 1 loại nguyên tố)

 .....................
(Taọ từ 2 nguyên tố trở lên)




.....

........

.......

.......

(Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành là
nguyên tử, phân tử) phân tử)
-Vấn đáp: Về KN nguyên tử ? phân tử?.
HS: Thảo luận nhóm - Hoàn thiện KT theo sự điều khiển của giáo viên.
HS: Hoàn thành bảng 2a
GV: Uốn nắn sai sót.

n = 
- Với các chất khí
ở ĐKTC:

n =

Chú thích:


GV: Nhắc lại về tính chất HH của Oxi – Hiđrô - Nước, khái niệm Oxit – Axit – Muối.
Hoạt động 3: ôn một số dạng bài tập
GV: Vấn đáp HS Nêu PP lập CTHH bằng cách tìm bộ chung?.
áp dụng để lập CTHH của nhôm sunfat biết gốc sun phát Hoá trị II?.
Goi i HS lên giải
HS: Trả lời các câu hỏi
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
- Hoàn thành các PTHH và phân loại phản ứng:
Al + O2 
C + O2 
CaO + CO2 
Zn + HCl 
CuO + H2 
GV: Gọi đại diện nhóm thông báo kết quả. - Uốn nắn sai sót.
Đọc đầu bài bài 3 (Phần c chỉ cho lớp chọn): Cho 4,6 gam Na vào 45,6 gam nước.
Viết PTHH?
Tính thể tích khí tạo thành sau PƯ?.
Tính nồng độ phần trăn của dung dịch chất tạo thành sau PƯ?
(Các chất đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
HS: + Nêu PP giải:
- Tóm tắt
- Xác định loại bài? (Đại trà: Tính theo PTHH – Chọn: Bài tập tổng hợp xét khả năng phản ứng có liên quan tới nồng độ.
- SĐĐH giải - Cách giải.
GV: Hướng dẫn HS giải?
Gọi học sinh lên giải
Chốt kiến thức.
Lý thuyết:
1- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
Vật thể
(Tự nhiên và nhân tạo)



Chất
(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)




Đơn chất
(Tạo nên từ 1 loại nguyên tố)

Hợp chất
(Taọ từ 2 nguyên tố trở lên)




Kim loại

Phi kim

H.Chất
vô cơ

H.chất hữu cơ

(Hạt hợp thành là (Hạt hợp thành là
nguyên tử, phân tử) phân tử)


2- Mol
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đố.
- Các công thức:
n =  (mol)
Với các chất khí ở ĐKTC:
n =  (mol)
Chú thích:
n: số mol
m: K.lượng chất
M: K.lượng mol
V: Thể tích khí
ở đktc.


3- Oxi – Hiđrô - Nước.
4- Oxit – Axit – Muối.

Bài Tập:
1.Lập công thức hoá học khi biết hoá trị:
Bài 1: Lập CTHH của nhôm sunfat:
Al2(SO4)3


2. Cân bằng PTHH:
Bài 2: Hoàn thành các PTHH:
4Al + 3O2  2Al2O3 (PƯ hoá hợp)
C + O2  CO2 (PƯ hoá hợp)
CaO + CO2  CaCO3 (PƯ phân huỷ)
Zn +2HCl  ZnCl2 + H2 (PƯ thế)
CuO + H2  Cu + H2O (PƯ oxihoá khử)


3. Bài tập tính theo PTHH:
Bài 3:
nNa =  =  = 0,2 (mol)
nH2O =  3 (mol)
a) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 
b) PT: 2 2
Bài: 0,2 3
Vậy H2O dư ta tính theo Na.
Theo PTHH: nH2 = ẵ nNa = 0,1 mol.
V H2 = n2,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
c) nNa = nNaOH = 0,2 mol.
mNaOH = n.m = 0,2 . 40 = 8 (gam)
mH2 = 0,1 . 2 = 0,2 (gam)
mddNaOH = mNa + mH2O - mH2
= 4,6 +54,6 – 0,2 = 50 (g)
C%ddNaOH =  = 16(%)

III - Củng cố: (4/)
- Nêu phương Pháp giải Bài tập tính theo PTHH?

IV- Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2/)
- ôn tập kiến thức lớp 8
- Chẩn bị cho bài mới: + Định nghĩa, phân loại ôxit?
+ Xem trước bài 1 Sgk

E- rút kinh nghiệm sau giờ dạy:














Ngày soạn: 03 – 09 – 06
Ngày giảng:09/09(9a,9b,9c)

Tiết 2
Bài 1 : Tính chất hoá học của oxit
khái quát về sự phân loại oxit


A– mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- HS biết được những tính chất hoá học của Oxit bazơ, oxit axit và viết được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại Oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
2- Kĩ nâng: Vận dụng được những hiểu biết vè tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng.
3- Thái độ:
. - Có tính cẩn thận khi làm thí nghiệm.
- Thích học môn hoá học.
B- Những thông tin bổ sung:
- Một số oxit lưỡng tính như: ZnO, Al2O3, Cr2O3, ... HS sẽ được tìm hiểu ở THPT, các oxit này tác dụng được với cả axit và kiềm tạo muối.
- Một số oxit như CO, NO ... được gọi là Oxit trung tính vì chúng không có tính chất của Oxit bazơ, không có tính chất của oxit axit.
C. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Dụng cụ:
- Cho mỗi nhóm học sinh: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, giá để ống nghiệm.
- Cho giáo viên: Thiết bị điều chế CO2 (Từ CaCO3 và HCl).
2- Hoá chất:
- CuO, CaO, H2O, CO2, CaCO3 và HCI.
d- các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ: (4/)
- Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
- Oxit đuợc định nghĩa như sau:
A- Oxit là hợp chất của oxi với kim loại.
B- Oxit là hợp chất của oxi với phi kim.
C- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác, Hoặc Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxi.
D- Oxit là hợp chất trong đó có nguyên tố oxi.
Câu 2: Hãy xác định CTHH là oxit trong các CTHH sau đây: Na2O, NaCl, NaOH, Zn, CO, CO2, CuSO4, P2O5, CuO, Ca3(PO4)3.

II- Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (1/)Mở bài: - Giáo viên giới thiệu chương.
Từ kiểm tra bài cũ GV vào bài Vậy Oxit có tính chất hoá học
như thế nào chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hoá học của Oxit.


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức



GV: Vậy Oxit bazơ Có tác dụng với nước không thầy làm thí nghiệm sau:
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm – hoá chất
- Nhắc nhở nội qui phòng thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm: BaO + H2O. (Cho giấy quỳ vào nước trước và sau PƯ).
HS: Quan sát hiện tượng – Giải thích bằng PTHH – Rút nhận xét? (BaO + H2O tạo bazơ)
GV: Thông báo các oxit bazơ khác như CaO, Na2O, ... cũng tác dụng với nước nhưng MgO, CuO không tác dụng với nước.
HS: rút kết luận.
GV: Uốn nắn sai sót.


- Vậy với axit thì Oxit bazơ có phản ứng không? các em chuẩn bị để tiến hành thí nghiện nghiên cứu sau đây:
Cho Đồng oxit PƯ với dd HCl.
- Phát phiếu học tập.
+ Nội dung: Cho Đồng oxit PƯ ...............
+ Mục đích: Nghiên cứu... Oxit bazơ tác dụng với......
+ Dụng cụ – hoá chất:
+ Tiến hành: Hút khoảng 2ml dd HCl vào đồng oxit – lắc nhẹ.
+ Hiện tượng – giải thích: Hút khoảng 2ml dd HCl ...vào....– lắc nhẹ thấy dd màu ... xuất hiện là do ... xảy ra tạo thành dd ....
+ Phương trình phản ứng:



HS: - Nghiên cứu SGK -
- Tiến hành thí nghiện.
- Hoàn thiện phiếu học tập.
GV: Uốn nắn HS khi làm TN
- Vấn đáp HS hoàn thành phiếu học tập và rút ra nhận xét - KL
GV: Bằng thực nghiệm đã chứng tỏ ... (thông báo như SGK). Cho HS viết PTHH.
HS: - Viết PTHH, rút kết luận.

GV: Treo bảng phụ
Bài tập: Nối cột A với B cho phù hợp. Nêu tính chất hoá học của Oxit bazơ
A
a- Tác dụng với nước:
b- Tác dụng với axit:
c- Tác dụng với oxit axit:
B
1)CuO+2HClCuCl2+H2O

2) CaO+CO2CaCO3

3) BaO+H2OBa(OH)2




I- Tính chất hoá học của oxit.
1- Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a- Tác dụng với nước:

VD:
BaO + H2O  Ba(OH)2


KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).


b- Tác dụng với axit:














PƯ:
CuO+ 2HCl  CuCl2 + H2O
(Đen) (Không màu) dd xanh lam

KL: Oxit bazơ tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước.




c- Tác dụng với oxit axit:
Oxit bazơ tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối.


VD:
BaO + SO2 BaSO3 





Còn Oxit axit có những tính chất hoá học nào? ta nghiên cứu tiếp mục 2.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


.