CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11!

Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Vân Hồ.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tám
Ngày gửi: 15h:19' 02-11-2008
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Ngữ văn 9
Tiết 53
Hà Nội, 2008
chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh
Ngữ văn 9 - Bài 11 - Tiết 53



kÕt qu¶ cÇn ®¹t
Củng cố kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 gồm các phần
Từ tượng thanh
Từ tượng hỡnh
Các biện pháp
tu từ











.











Sắp xếp các từ sau vào hai cột (từ tượng thanh, từ tượng hình) thích hợp.
Sầm sập, gập ghềnh, lụ khụ, leng keng, nhường nhịn, khúc khích, ha hả, giam giữ, lấp lánh.
Từ tượng thanh

Từ tượng hình

Những từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên,
của con người

Làm cho lời nói, câu văn thêm
sinh động, hấp dẫn
Những từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ, trạng thái của sự vật.


Gập ghềnh
Lấp lánh
Lụ khụ

Leng keng
Ha hả
Khúc khích
Sầm sập

Bài tập 1
Tên loài vật là từ tượng thanh
Bài tập 2
Đọc đoạn trích Truyện Kiều sau đây:
Quá niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Trước thầy sau tớ lao xao
Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng. . .
(Nguyễn Du)
a) Xác định các từ tượng thanh, từ tượng hình
trong đoạn trên.
b) Các từ tượng thanh, từ tượng hình trên có tác dụng gì trong việc khắc hoạ chân dung nhân vật?

Quá niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Trước thầy sau tớ lao xao
Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng. . .
(Nguyễn Du)

lao xao
Nhân vật Mã Giám Sinh được khắc hoạ thật cụ thể, sinh động; đồng thời lại mang ý nghĩa khái quát về một loại người giả dối, vô học, cử chỉ bất lịch sự đến trơ trẽn, hỗn hào.
. . . . ., ếch nói ao chuôm
. . . . . , gió nói cái vườn rộng rênh
. . . . . , chó nói đêm thanh
. . . . . , gà nói sáng banh ra rồi.
Gần bờ, biển càng . . . . . . sóng lượn.Một lớp sóng bỗng rướn cao lên, . . . . . . . tiến nhanh vào bờ, nó vỗ một cái thật mạnh vào bãi cát rồi . . . . . rút xuống.
Bài tập 3
Điền các từ tượng thanh, tượng hình thích hợp vào chỗ trống trong những văn bản sau:
Điền từ tượng thanh, tượng hình thích hợp:

, ếch nói ao chuôm
, gió nói cái vườn rộng rênh
, chó nói đêm thanh
, gà nói sáng banh ra rồi.
(Trần Đăng Khoa)
Gần bờ, biển càng sóng lượn. Một lớp sóng bỗng rướn cao lên, tiến nhanh vào bờ, nó vỗ một cái thật mạnh vào bãi cát rồi rút xuống.
(Trần Phương Liên)
à uôm
Tẻ te
. . . .
. . . .
. . . .
. . . .
. . . .
Rào rào
Âu âu
nhấp nhô
hăm hở
. . . .
. . . .
từ từ
Em hãy xem bảng rồi chọn các phương án ở cột A và cột B sao cho phù hợp
Bài tập 4
Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong các ví dụ sau:
c) Còn trời, còn nước, còn non
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa
d) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
e) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
a) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
b) Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai
Trong như tiếng hạc bay qua,
Thể hiện những cung bậc khác nhau của tiếng đàn Thuý Kiều.
Phép so sánh.
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.

Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,

(Nguyễn Du)
Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong ví dụ sau:
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của Thuý Kiều.
Phép ẩn dụ, nhân hoá và nói quá.
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong ví dụ sau:
(Nguyễn Du)
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.

Phép điệp ngữ và chơi chữ.

Nhân vật trữ tình bộc lộ tình cảm
của mình với cô gái một cách mạnh mẽ
và kín đáo

Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong ví dụ sau:

(Ca dao)

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.




Phép nhân hoá


Trăng trở thành người bạn tri âm, tri kỉ ? Thiên nhiên sống động, gắn bó với con người hơn; đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên của Bác.
Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong ví dụ sau:

(Hồ Chí Minh)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.


Phép ẩn dụ



Thể hiện sự gắn bó
và tình yêu của mẹ với đứa con.

(Nguyễn Khoa Điềm)
Xác định các phép tu từ và giá trị sử dụng của chúng trong ví dụ sau:
…Xe vÉn ch¹y v× miÒn Nam phÝa tr­íc
ChØ cÇn trong xe cã mét tr¸i tim
(Ph¹m TiÕn DuËt)
VÒ h×nh ¶nh “tr¸i tim” trong c©u th¬ trªn, cã b¹n cho r»ng ®ã lµ Èn dô; cã b¹n l¹i b¶o r»ng ®ã lµ
ho¸n dô.
ý kiÕn cña em?
hoán dụ
Bài tập 5
Tìm trong các văn bản đã học và đọc thêm những đoạn văn, thơ có sử dụng các phép tu từ từ vựng. Nêu cảm nhận của em về cái hay của những câu văn, câu thơ ấy.
Bài tập 6
Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) phân tích một vài câu thơ tả cảnh trong Truyện Kiều, trong đoạn có sử dụng phép tu từ.

Phần thưởng là những chiếc kẹo
1
2
3
Phần thưởng là điểm 10
Phần thưởng là một tràng pháo tay
Quà tặng may mắn
Tæng kÕt tõ vùng
Tiết 44
Từ đơn- từ phức
Thành ng?
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa- hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ đồng âm- đồng nghĩa- trái nghĩa
Cấp độ khái quát nghĩa của từ ng?
Trường từ vựng
Tiết 49
Tiết 53
Sự phát triển của
từ vựng
Từ mượn
Từ Hán Việt
Thành ng?- Biệt ng? xã hội
Trau dồi vốn từ


Từ tượng thanh
Từ tượng hỡnh
Một số phép tu từ
từ vựng

 
Gửi ý kiến

.